- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đức T - Nguyễn Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 385/2021/TLST ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Đức T, sinh năm 1984.
Chị Nguyễn Minh N, sinh năm 1990.
Cùng trú tại: P703 – N02, Chung cư 259, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương ngày 14/11/2014. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến khoảng cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N cùng thống nhất xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 05/01/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu Vũ Ngọc A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N cùng thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh Vũ Đức T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ngoài ra anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N không có yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N cùng thống nhất xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Vũ Ngọc A (nữ), sinh ngày 05/01/2016. Giao cháu Vũ Ngọc A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 11 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Minh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Vũ Đức T và chị Nguyễn Minh N cùng thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Đức T chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Vũ Đức T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0017955 ngày 15 tháng 11 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - UBND phường Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương (GCNKH số 145/2014, quyển số 01/2014); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |