vanban.org

Quyết định 298/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1994 CMND số xxxxxxxx do công an tỉnh Nam Định cấp ngày 22/7/2011.

VKSND Q.Cầu Giấy; UBND p.Yên Hòa, q.Cầu Giấy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu N - Đinh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1994 CMND số xxxxxxxx do công an tỉnh Nam Định cấp ngày 22/7/2011.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2020/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2020/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1994 CMND số xxxxxxxx do công an tỉnh Nam Định cấp ngày 22/7/2011. *Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1991 CMND số xxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 20/01/2015. Cùng đăng ký HKTT: Số 138 phố H, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 56, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1994 CMND số xxxxxxxx do công an tỉnh Nam Định cấp ngày 22/7/2011. *Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1991 CMND số xxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 20/01/2015. Cùng đăng ký HKTT: Số 138 phố H, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau * Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu N và anh Đinh Văn T xác nhận có 01 con chung là cháu Đinh Chí Th, sinh ngày 13/4/2016. Ly hôn, giao con chung là cháu Th cho chị Đỗ Thị Thu N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị N và anh T không yêu cầu tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đinh Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Đỗ Thị Thu N và anh Đinh Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. * Về khoản nợ chung: Chị Đỗ Thị Thu N và anh Đinh Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. * Về án phí: Chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0003648 ngày 22/6/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Chị Đỗ Thị Thu N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ