vanban.org

Quyết định 298/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984; HKTT: Thôn S, thj trấn V, huyện L, tỉnh B. Địa chỉ liên hệ: Lô 3, khu A1.A2.A3 phường C, quận L, Hà Nội. Bị đơn: Chị Tạ Thị N, sinh năm 1984; HKTT: Thôn S, thj trấn V, huyện L, tỉnh B. Trú tại: nhà D5, khu đô thị X, xã X, G, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298 /2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc "Tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984; HKTT: Thôn S, thj trấn V, huyện L, tỉnh B. Địa chỉ liên hệ: Lô 3, khu A1.A2.A3 phường C, quận L, Hà Nội.

Bị đơn: Chị Tạ Thị N, sinh năm 1984; HKTT: Thôn S, thj trấn V, huyện L, tỉnh B. Trú tại: nhà D5, khu đô thị X, xã X, G, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 507/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2017 của Tòa án nhân dân quận Long Biên, Tp. Hà Nội đã có hiệu lực, nội dung chính đã ghi nhận: Anh Trần Văn H và chị Tạ Thị N thuận tình ly hôn; Con chung, giao chị Tạ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh H, sinh ngày 31/8/2013 và cháu Trần Huy H, sinh ngày 01/9/2016; Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con cho chị N mỗi tháng 4.000.000 đồng (mỗi con 2.000.000 đông/tháng).

Sau khi có Quyết định thuận tình ly hôn, anh H vẫn đang nuôi dưỡng cháu H còn chị N đang nuôi dưỡng cháu H, việc cấp dưỡng chưa được thực hiện.

Nay, anh Trần Văn H và chị Tạ Thị N thống nhất: Giao anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Khánh H, chị Tạ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Huy H. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu H cho chị N mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 10/2019 đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác.

2.2 Án phí: Anh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai số 4155 ngày 21/01/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện G, nay cho thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ