vanban.org

Quyết định 298/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn R, xã P, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị H - Nông Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2019/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thái S.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Giáp Văn P; Ông Bùi Ngọc S.

Căn cứ vào Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 8 Điều 26; Điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn R, xã P, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nông Văn H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nông Thị V, sinh năm 1953

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nông Văn H phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Chu Thị H với số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng trên một tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2019 đến khi con chung là Nông Anh T, sinh ngày 09/01/2017 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Nông Văn H phải trả chị Chu Thị H số tiền

15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) vào ngày 21 tháng 01 năm 2020 (Dương lịch).

- Về án phí: Anh Nông Văn H phải chịu 750.000 đồng tiền án phí chia tài sản chung và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí anh Nông Văn H phải chịu là 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại chị Chu Thị H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0005025 ngày 08/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Về chi phí tố tụng:

Anh Nông Văn H và chị Chu Thị H mỗi người phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí thẩm định, định giá tài sản. Xác nhận chị Chu Thị H đã nộp đủ, anh Nông Văn H phải trả chị Chu Thị H số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí thẩm định, định giá tài sản.

KÓ tõ ngµy cã ®¬n yêu cầu thi hµnh ¸n của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm của tất cả số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ