vanban.org

Quyết định 298/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Trần Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Trần Thị Thu Hcó 01 con chung là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Trần Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2018/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 6 năm 2018, về việc ly hôn giữa:

*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức A, sinh năm 1985 ĐKNKTT và ở: Số 12 tổ dân phố Hoàng 4, phường Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

*Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1985 HKTT: Số 12 tổ dân phố Hoàng 4, phường Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2011, đăng ký ngày

14/01/2011 tại UBND phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức A và chị Trần Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Trần Thị Thu Hcó 01 con chung là

cháu Nguyễn Hương Trà, sinh ngày 31/3/2015. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận cháu Trà sẽ do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đức A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Trà tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đức A được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Trần Thị Thu Hđã tự giải quyết với nhau xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đức A tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ

thẩm và dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AB/2014/06141 ngày 21 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Anh Đức A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ