- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298 /2017/QĐST-HNGĐ | KonTum, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 500/2017/TLST-HN&G§ ngµy 03 th¸ng 11 n¨m 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1977
- Bị đơn: Anh Trần Minh N, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Tổ 1, phường Nguyễn Trãi, thành phố K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1977
- Anh Trần Minh N, sinh năm 1971.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Minh N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Có hai con chung là Trần Thị Bảo C, sinh ngày 02/7/2008 và con Trần Thị Anh T, sinh ngày 13/12/2005. Giao cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Trần Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 1, Điều 24, điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phi ly
́ hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000936 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án thành phố KonTum . Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THA dân - Các đương sự - UBND xã, phường - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) DƢƠNG THỊ VÂN |