- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc P và anh Phạm Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2017/QĐST-HNGĐ | Huyện D, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 415/2017/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc P, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số nhà 10, tổ 14, ấp Ninh Hiệp, xã Bàu Năng, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số nhà 10, tổ 14, ấp Ninh Hiệp, xã Bàu Năng, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc P và anh Phạm Hồng T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Ngọc P trực tiếp nuôi con Phạm Hoàn Vũ, sinh ngày 01/02/2000; Phạm Hoàn Tâm, sinh ngày 20/9/2001. Ghi nhận chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm Hồng T trực tiếp nuôi con Phạm Ngọc Hằng, sinh ngày 24/11/2007. Ghi nhận anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con Chị Lê Ngọc P, anh Phạm Hồng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở chị P, anh T thực hiện quyền này. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Ngọc P tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015505 ngày 28/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Lê Ngọc P số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - C.cTHA Huyện D; - VKSND Huyện D; - UBND xã Bàu Năng; - Đương sự; - Hồ sơ; - Lưu hồ sơ (N). | (đã ký) Trần Trọng Nghĩa |