vanban.org

Quyết định 297/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N thuâ ̣n tinh ly hôn. Anh P và chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tấn P - Lưu Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2026/QĐST-HNGĐVinh Long, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 336/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc tranh chấp “ly hôn, nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Tấn P, sinh năm 1975; địa chỉ: số B ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Lưu Kim N, sinh năm 1983; địa chỉ: số B ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N thuâ ̣n tinh ly hôn. Anh P và chị

̀ N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N có 02 con chung Đỗ Thị Thảo A, sinh ngày 04/12/2007 và Đỗ Thành C, sinh ngày 05/8/2017. Đối với con chung Đỗ Thị Thảo A, sinh ngày 04/12/2007 đã trưởng thành, anh P và chị N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. Anh P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Thành C, sinh ngày 05/8/2017 và ghi nhận việc chị N không cấp dưỡng nuôi con do anh P không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tà i sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Tấn P và chị Lưu Kim N cùng trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về á n phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm: anh Đỗ Tấn P tự nguyê ̣n chi ̣u 150.000

́

̀ đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008199 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân dân tỉnh Vĩnh Long. Anh P được hoàn trả 150.000 đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đi ̣nh này được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa

̀ thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ