vanban.org

Quyết định 297/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Phương T1 và anh Nguyễn Văn T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T1 và anh T2 xác định có 02 con chung là Nguyễn Khánh V, sinh ngày 02/3/2021 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 03/3/2024. Ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận chị T1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Khánh V và Đăng …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Phương T - Nguyễn Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Phương T1 và anh Nguyễn Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
Số: 297/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2026/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Phương T1, sinh năm: 1990.

CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 28/6/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

HKTT: Thôn A, xã N, tỉnh Hà Tĩnh.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 26 ngõ 75, tổ dân phố C, xã G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm: 1985.

CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 19/10/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã P, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Phương T1 và anh Nguyễn Văn T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T1 và anh T2 xác định có 02 con chung là Nguyễn Khánh V, sinh ngày 02/3/2021 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 03/3/2024. Ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận chị T1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Khánh V và Đăng K; anh T2 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 7.500.000đ/1 cháu/1 tháng kể từ tháng 04/2026 cho đến khi cháu Khánh V và Đăng K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Anh T2 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Phương T1 tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T1 đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0005739 ngày 11/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ