- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN N- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tìnhly hôngiữabàLêThịHồngN vàôngPhan VănH.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 431/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long giữa:
Nguyên đơn:
Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 2006.
Địa chỉ: Ấp V, xã Lộc Thuận, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
Ông Phan Văn H, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Ấp L, xã Châu Hưng, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84,110củaLuậthôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tìnhly hôngiữabàLêThịHồngN vàôngPhan VănH.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng N, ông Phan Văn H thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng N, ông Phan Văn H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về con chung: BàLê ThịHồng N, ông PhanVăn H thống khai có 01 con chung là cháu Phan Minh K, sinh ngày 03/3/2025. Ghi nhận bà N, ông H thống nhất giao con chung cho bà N nuôi dưỡng. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000(Một triệu)đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng N, ông Phan Văn Hài thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng N, ông Phan Văn H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà Lê Thị Hồng N phải nộp số 300.000(Ba trăm nghìn)đồng nhưng được trừ vào tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0007034 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ghi nhận bà N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long, - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Châu Hưng, tỉnh VĩnhLong; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |