- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Kim Th yêu cầu ly hôn với ông Trịnh Hoàng Tố H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim T với ông Trịnh Hoàng Tố H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 297/2024/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 12 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2024/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim T - sinh năm 1996; địa chỉ: 205/54 ấp LT, xã PS, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Trịnh Hoàng Tố H - sinh năm 1994; địa chỉ: 218/54 ấp LT, xã PS, huyện CL, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim T với ông Trịnh Hoàng Tố H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Võ Thị Kim T và ông Trịnh Hoàng Tố H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Võ Thị Kim T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0001045 ngày 19/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà T số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu |