- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "chị H kiện bà T và ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2024/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 23 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà ĐỖ THỊ THÚY H - sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền là bà Trần Thị Kim P – sinh năm 1987
Địa chỉ: khu phố 3, Thị trấn V, huyện G, Tiền Giang
Theo văn bản ủy quyền ngày 29/3/2024 số công chứng 002094 quyển số 03/2024 TP/CC-SCC/HĐGD.
- Bị đơn: Ông TRẦN MINH H - sinh năm 1973.
Bà TRẦN THỊ THU T – sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang
Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thu T là ông Ngô Trung H – sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp G, xã T, thành phố G, tỉnh Tiền Giang
Theo văn bản ủy quyền ngày 04/6/2024 số công chứng 007300 quyển số 08/2024TP/CC-SCC/HĐGD.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đỗ Thị Thúy H số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng), khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H thỏa thuận chịu 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Thúy H 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Hằng đã nộp theo biên lai thu số 0009375 ngày 11/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |