- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Phùng Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Phùng Văn Kim (Giấy chứng nhận kết hôn số 193/2013, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 04/12/2013 tại UBND phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 248/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị N - Sinh năm 1981 Địa chỉ: Phòng 510, CT06 chung cư P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Phùng Văn Kim - Sinh năm 1973. Địa chỉ: Tổ 29 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Phùng Văn Kim (Giấy chứng nhận kết hôn số 193/2013, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 04/12/2013 tại UBND phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Văn Kim và bà Lê Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Phùng Văn Kim và bà Lê Thị N xác định vợ chồng không có.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Lê Thị N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001286 ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Cường Bắc; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |