- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Huyền T - Trần Trung T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2018/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Chị Dương Huyền T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn 11, xã TQ, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Trần Trung T2, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Xóm 9, xã TM, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2 ngày 23 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2 ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trần Trung T2 và chị Dương Huyền T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Duy T3, sinh ngày 15/12/2016 cho chị Dương Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Trung T2 không phải cấp dưỡng nuôi con, anh T2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- VÒ tµi s¶n chung: Anh Trần Trung T2 vµ chị Dương Huyền T không có tài sản chung.
- VÒ vay nî chung: Anh Trần Trung T2 vµ chị Dương Huyền T không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị Dương Huyền T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số No 0004821 ngày 22 tháng 10 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, chị Dương Huyền T được trả lại số tiền chênh lệnh 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Trung T2 không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không được kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKS h. Yên Sơn; - CCTHADS h. Yên Sơn; - UBND xã TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nam |