vanban.org

Quyết định 297/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 425/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1959, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1957, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị X chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Ông D - bà X không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.

b) Về con chung: Không có.

c) Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.

d) Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.

e) Về án phí:

Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông D, bà X mỗi bên phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Ông D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0018999 ngày 20/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ