vanban.org

Quyết định 297/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1969. Bị đơn: Ông Trịnh Văn B, sinh năm 1965. Đều HKTT và chỗ ở: thôn X, xã Y, huỵên Ba Vì, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A và Trịnh Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 297 /2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 455/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa; Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị A và Bị đơn: anh Trịnh Văn B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1969.

Bị đơn: Ông Trịnh Văn B, sinh năm 1965. Đều HKTT và chỗ ở: thôn X, xã Y, huỵên Ba Vì, Tp. Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Trịnh Văn B.

- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là cháu Trịnh Ngọc M– sinh ngày 16/10/1993 và Trịnh Ngọc N– sinh ngày 10/7/2002. Hiện nay cháu Trịnh Ngọc M đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần. Giao cho ông Trinh Văn B được trực tiếp nuôi cháu Trịnh Ngọc N đến khi tròn, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Bà Nguyễn Thị A phải cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Ngọc N cho ông Trịnh Văn B số tiền 1.000.000đ ( Một triệu đồng chẵn) kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu N trưởng thành, tròn, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Bà Nguyễn Thị A có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự chưa yêu cầu toà án giải quyết.

- Tài sản riêng, công nợ chung: không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A phải nộp số tiền 150.000 đồng án phÝ ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A ®· nép 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0008131 ngµy 15/11/2017 t¹i C¬ quan thi hµnh ¸n huyÖn Ba V× - Hµ Néi. Nay khấu trừ 300.000 đồng vào tiền án phí bà A đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ