vanban.org

Quyết định 2965/QĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N;

Trụ sở: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Do Ông Nguyễn Cảnh T làm đại diện theo giấy ủy quyền 86/NHNo.NHN- Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hơp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N;
Toµ ¸n nh©n d©n
QUẬN BA ĐÌNH
thµnh phè Hµ Néi
Sè: 57/2022/Q§ST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành lập ngày 12/4/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 79/2021/TLST-DS ngày 15/6/2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N;

Trụ sở: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Do Ông Nguyễn Cảnh T làm đại diện theo giấy ủy quyền 86/NHNo.NHN-

UQ ngày 24/01/2022 của ông Nguyễn Đức Q – Giám đốc Ngân hàng N –

Chi nhánh Nam Hà Nội trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-

NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng N.

BÞ ®¬n:

Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987;

Cùng trú tại: 421A nhà A10 tập thể NNT, phường NT, quận CG, thành

phố Hà Nội. Do ông Phạm Văn H làm đại diện theo biên bản ghi nhận ủy

quyền lập ngày 05/7/2021 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố

Hà Nội. Người

có Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển Nh; quyền

lợi Trụ sở: xã TH, huyện TT, thành phố Hà Nội. nghĩa vụ liên

Do ông Phạm Văn H làm đại diện theo giấy ủy quyền số quan:

363/GUQ/HANHUD ngày 19/11/2021 của bà Nguyễn Thị H- Giám đốc

Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển Nh ký.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 công nhận còn nợ Ngân hàng N – Chi nhánh Nam Hà Nội theo hợp đồng tín dụng số 1460LAV 201700183 ký ngày 25/01/2017 số tiền nợ gốc là: 8.600.000.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến hết ngày 23/3/2022 là 5.541.840.000 đồng (trong đó: Nợ lãi trong hạn: 3.959.063.014 đồng, Nợ lãi quá hạn: 1.582.776.986 đồng). Tổng cộng gốc và lãi đến hết ngày 23/3/2022 là: 14.141.840.000 đồng; 2.2. Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 cam kết thanh toán Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - Chi nhánh Nam Hà Nội số tiền nợ gốc 8.600.000.000 đồng theo kế hoạch như sau: Lần 1: Hạn cuối cùng ngày 30/6/2022 thanh toán 2.580.000.000 đồng; Lần 2 : Hạn cuối cùng ngày 30/9/2022 thanh toán 2.580.000.000 đồng; Lần 3 : Hạn cuối cùng ngày 30/12/2022 thanh toán 3.440.000.000 đồng; Trong trường hợp Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 vi phạm bất kỳ 01 kỳ thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng N do Ngân hàng N – Chi nhánh Nam Hà Nội làm đại diện có quyền đề nghị Cơ quan thi hành dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý phát mại tài sản đảm bảo là Các quyền, quyền sở hữu và lợi ích của bên thế chấp đối với tài sản gồm: Nhà xây thô gắn liền với quyền sử dụng đất theo Hợp đồng chuyển nhượng nhà xây thô gắn liền với quyền sử dụng đất số 254/HĐ-CB/2015 ngày 15/9/2015 ký giữa ông Nguyễn Chiến Th và Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển Nh với các đặc điểm sau: Số hiệu căn hộ: 05BT3; Mẫu căn hộ: DL2; Diện tích đất: 291,4 m2; Diện tích xây dựng: 128,38 m2; Diện tích sàn xây dựng: 488,02 m2; Kiến trúc theo quy hoạch đã được phê duyệt; Nhà xây thô gắn liền với đất trên thuộc dự án: Khu đô thị mới CB, tại địa điểm: Xã TT, xã TL, TTO, huyện TT, thành phố Hà Nội theo hợp đồng thế chấp số công chứng 419/2017, Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 25/01/2017 tại Văn phòng công chứng HĐ để thu hồi số tiền còn thiếu. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N Chi nhánh Nam Hà Nội có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ Tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. 2.3. Đối với khoản tiền lãi của hợp đồng tín dụng số 1460LAV 201700183 ký ngày 25/01/2017; Ngay sau khi Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 thanh toán hết nợ gốc theo cam kết nêu trên; Trên cơ sở đề nghị miễn giảm lãi của Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987; Ngân hàng N do Ngân hàng N – Chi nhánh Nam Hà Nội sẽ tiến hành xem xét việc miễn giảm lãi theo quy chế của Ngân hàng N và quy định của pháp luật; Sau khi có quyết định về việc miễn giảm lãi của Ngân hàng N do Ngân hàng N – Chi nhánh Nam Hà Nội làm đại diện, Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 có trách nhiệm thanh toán ngay số tiền lãi còn lại cho Ngân hàng N. Trường hợp không được Ngân hàng N chấp thuận việc miễn giảm lãi, phí, Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền lãi, phí đối với khoản vay. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Chiến Th sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1987 tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 61.070.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, bảy mươi nghìn đồng); Ngân hàng Nông nhiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 60.500.000 đồng (Sáu mươi triệu, năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0067199 ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ