- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị N kiện bà Lê Thị T đòi tiền cho vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên.
- Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Nguyễn Bền.
+ Ông Trần Công Trường.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Bế Thị Huệ, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số 158/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số số 87A/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm 1956. Trú tại: Ấp VT, xã VK, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1969. Trú tại: Tỉnh lộ X, ấp Đ, xã KS, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
(Có mặt bà Ngà, bà T)
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 246, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/2/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm 1956. Trú tại: Ấp VT, xã VK, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1969. Trú tại: Tỉnh lộ X, ấp Đ, xã KS, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Số tiền bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho Mai Thị N là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Thời gian trả nợ: Đến ngày 04/12/2023, bà T có trách nhiệm trả cho bà Ngà hết số tiền nợ trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T chậm trả số tiền nêu trên thì bà T còn phải trả tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị T phải chịu 2.500.000 đồng.
- Bà Mai Thị N được miễn tiền tạm ứng án phí. 4 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang, - VKSND huyện Châu Thành, - Các đương sự, Lưu hồ sơ. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Mỹ Tiên THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Tiên |