- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Nguyễn Trọng A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:296/2026/QĐ-HNGĐ | Phúc Thịnh, ngày 20 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 212/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, giữa:
• Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh ngày 15/10/1998
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2024 tại Bộ C.
HKTT : Đội 7 – K, xã P, TP Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Xóm L, xã L, tỉnh Thái Nguyên.
• Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng A, sinh ngày 02/11/1991
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/07/2021 tại Cục cảnh về QLHC và TTXH.
Nơi đăng ký HKTT và nơi ở hiện nay: Đội 7 – K, xã P, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2017 ngày 21/02/2017 của UBND xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Nguyễn Trọng A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 16/10/2017 và Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 08/12/2022. Ly hôn chị Ma Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Khánh A1 đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Trọng A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thị Khánh L đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không bên nào phải đóng góp nuôi con và có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0005426 ngày 09/03/2026. Chị T được trả hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7 - HN . - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Tô Thanh Phong |