- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Án phí và Lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Án phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 286/2025/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990.
Căn cước CD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 13/4/2021. Đăng kí thường trú tại: Tổ 17, thị trấn V, V, tỉnh G.
- Chị Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1989.
Căn cước CD số xxxxxxxxxxxx do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 21/6/2021. Đăng kí thường trú tại: Thôn Ngoại Thôn, xã T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đỗ Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Kim, huyện T (nay thuộc xã T), thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 085 ngày 19/10/2010. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi sinh con được khoảng 3 tháng thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị không tìm được tiếng nói chung trong mọi vấn đề. Vì thế, từ năm 2011 cho đến nay anh chị sống ly thân mỗi người một nơi, không còn quan tâm và không liên lạc gì với nhau nữa. Nay anh chị xác định không đoàn tụ nên cùng đề nghị Toà án xem xét công nhận thuận tình ly hôn. Sự thoả thuận này của anh Đ, chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
. Về con chung: Anh Đ và chị T xác nhận vợ chồng có một con chung Nguyễn Trung Hiếu sinh ngày 02/01/2011. Anh chị đều xác nhận từ khi sinh con ra cho đến nay cháu Hiếu vẫn luôn do chị T chăm sóc, nuôi dạy. Anh Đ không quan tâm, không liên lạc với con. Do đó, anh chị thoả thuận sau khi ly hôn chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đ và chị T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đỗ Thị Thanh T T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao chị Đỗ Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Trung Hiếu sinh ngày 02/01/2011 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013497 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND Khu vực 10-H; - THADS Thành phố H; - UBND xã T, H (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thuý |