vanban.org

Quyết định 296/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan H hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thăng H và bà Lê Thị Y. Về con chung: Ông H, bà Y có hai con chung là Nguyễn Thăng N, sinh ngày 20/8/1988 và Nguyễn Nam H1, sinh ngày 13/8/1994. Hiện nay các con đã thành niên và có gia đình riêng. Ông H, bà Y không yêu cầu nên Tòa á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thang H - Le Thi Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 296/2024/QĐST-HNGĐTP. T , ngày 09 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 384/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Thăng H, sinh năm 1966;

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 28 Nơ 3, KĐT G, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Khu tái định cư K, phường S, thành phố S, tỉnh T.

2. Bà Lê Thị Y, sinh năm 1965;

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 28 Nơ 3, KĐT G, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 42 H, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thăng H và bà Lê Thị Y kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và tổ chức cưới theo phong tục truyền thống vào năm 1987. Ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, tỉnh T vào ngày 12/02/2007. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc đến ai. Gia đình hai bên đã hòa giải cho vợ chồng nhưng không có kết quả. Ông H và bà Y đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố T công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa ông H, bà Y thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Ông H, bà Y có hai con chung là Nguyễn Thăng N, sinh ngày 20/8/1988 và Nguyễn Nam H1, sinh ngày 13/8/1994. Hiện nay các con đã thành niên và có gia đình riêng nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Ông H, bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông H, bà Y thỏa thuận ông H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan H hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thăng H và bà Lê Thị Y.

- Về con chung: Ông H, bà Y có hai con chung là Nguyễn Thăng N, sinh ngày 20/8/1988 và Nguyễn Nam H1, sinh ngày 13/8/1994. Hiện nay các con đã thành niên và có gia đình riêng. Ông H, bà Y không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001737 ngày 17/7/2024, ông H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ