- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Đình H và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2023/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 340/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh La Đình H, sinh năm 1983
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987
Cùng nơi cư trú: Xóm T T, xã B T, huyện Đ T, tỉnh T N.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Đình H và chị Nguyễn Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh La Đình H và chị Nguyễn Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác định vợ chồng có 02 con chung là La Đình V, sinh ngày 14/01/2009 và La Bảo N, sinh ngày 26/01/2017. Hai bên thoả thuận anh H sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là La Đình V, sinh ngày 14/01/2009 cho tới khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Chị Th sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là La Bảo N, sinh ngày 26/01/2017 cho tới khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này.
Anh La Đình H và chị Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiêt các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định tự thoả thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Trường hợp không thoả thuận được các bên đương sự được quyền khởi kiện bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
- Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh La Đình H tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh La Đình H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005168 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ T, tỉnh T N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ T; - Chi cục THADS huyện Đ T; - UBND xã B T, huyện Đ T; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Triệu Cẩm Chi |