vanban.org

Quyết định 296/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã GN, huyện GT, tỉnh NĐ ngày 26/7/2019. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 296/2022/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 373/2022/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Văn B - sinh năm 1986 Trú tại: Số 15/313 LN, phường VH, quận HM, Thành phố N. Bị đơn: Chị Kiều Thị Ái L - sinh năm 1985 Trú tại: Số nhà 14 ngõ 76 TTT, phường DVH, quận C, Thành phố N. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã GN, huyện GT, tỉnh NĐ ngày 26/7/2019. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 7 năm 2022 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L xác nhận có 01 con chung là cháu Mai Ánh D (nam), sinh ngày 09/02/2020. Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L đã thỏa thuận với nhau sau khi ly hôn chị Kiều Thị Ái L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Ánh D. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Mai Văn B cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 8 năm 2022. Ly hôn, giao con chung là Mai Ánh D (nam), sinh ngày 09/02/2020 chị Kiều Thị Ái L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Mai Văn B thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc các bên có sự thay đổi khác. Anh Mai Văn B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L tự thống nhất thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 3. Về vay nợ: Anh Mai Văn B và chị Kiều Thị Ái L xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 4. Về án phí: Anh Mai Văn B tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Mai Văn B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2020/0018603 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ