vanban.org

Quyết định 296/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH B. Trụ sở: Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 296/2020/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1245/2019/TLST-KDTM ngày 09 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà và bồi thường thiệt hại”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH B.

Trụ sở: Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông P.

Địa chỉ: Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đoàn V, sinh năm 1942.

Địa chỉ: Phường 12, Quận 8, Thành phố .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đoàn V và Công ty TNHH B cùng thống nhất thanh lí Hợp đồng thuê nhà ở ký ngày 09/12/2016 tại Phòng Công chứng Huỳnh Thị Ngọc Yến, số công chứng 00805.

- Bà Đoàn V sẽ thanh toán cho Công ty TNHH B số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Công ty TNHH B sẽ di dời toàn bộ nhà xưởng, bàn giao lại mặt bằng tại số 53 Bình Phú, khu phố 2, phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HO1280 do UBND Quận Thủ Đức cấp ngày 15/3/2005) cho bà Đoàn V.

- Bà Đoàn V và Công ty TNHH B cùng thực hiện việc thanh toán tiền và bàn giao mặt bằng chậm nhất vào ngày 29/5/2020.

- Đối với căn nhà cấp 4 cũ nát hiện có, hai bên không tranh chấp gì đối với hiện trạng nhà, chấp nhận tình trạng xuống cấp của căn nhà theo thời gian và hư hại nếu có trong quá trình di dời nhà xưởng.

Kể từ ngày Công ty TNHH B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đoàn V chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng bà Đoàn V còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm về tranh chấp hợp đồng thuê nhà do hòa giải thành là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) và án phí kinh doanh thương mại về bồi yêu cầu bồi thường thiệt hại do hòa giải thành 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), tổng cộng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), Công ty TNHH B tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án đã phí đã nộp là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) theo các biên lai thu số 0014910 ngày 09/12/2019 và số 0014911 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho Công ty TNHH B số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ