vanban.org

Quyết định 296/2020/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Phan Thị Hồng N"
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
!
Số: 296/2020/QĐDS-ST!
!
QUYẾT!ĐỊNH!

SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!

V/v!Tuyên!bố!một!người!mất!năng!lực!hành!vi!dân!sự!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Với thành phần phiên họp gồm có: !!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!họp: Bà Đặng!Huyền!Phương.!

!Thư ký phiên họp: Bà Vũ! Thị! Ngọc! Phục! - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

!Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp có: Ông!Hà!Thanh!Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 3 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 750/DSST ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 646/2020/QĐ-ST ngày 17 tháng 2 năm 2020, giữa các đương sự: !!!!!!!!!!!-!Người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:!Bà!Phan!Thị!Hồng!N, sinh năm 1966.

Cư trú: C.X.D, Phường H , Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

!!!!!!!!!!!Người!đại!diện!theo!ủy!quyền: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1997 (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 04/11/2019, công chứng số 009676 quyển số 5 của Văn phòng Công chứng C.L).

Cư trú: Đường N.T, Phường 7, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

!!!!!!!!!!!Yêu! cầu! tuyên! bố! mất! năng! lực! hành! vi! dân! sự! đối! với:! Ông! Trịnh! Khánh!K, sinh năm 1960; Nơi cư trú: C.X.D, Phường H , Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.! !!!!!!!!!!!-!Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:!

1/ Bà Trịnh Bội S sinh năm 1990,

2/ Bà Trịnh Bội D sinh năm 1992,

3/ Bà Trịnh Bội B sinh năm 1996.

Cùng cư trú: C.X.D, Phường H , Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

!!Người!đại!diện!theo!ủy!quyền: Bà Nguyễn Thị H’, sinh năm 1997 (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 26/12/2019, công chứng số 011214 quyển số 5 của Văn phòng Công chứng C.L); Nơi cư trú: Đường N.T, Phường 7, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Ông Trịnh Sơ U sinh năm 1936; hộ chiếu số: XX,

Cư trú: Ave East Vancouver BC Canada.

Người!đại!diện!theo!ủy!quyền: Bà Nguyễn Thị Y sinh năm 1997 (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 13/11/2019 tại Tổng Lãnh sự quán Việt nam tại Vancouver- Canada chứng nhận và được công chứng số 010505 quyển số 5 của Văn phòng Công chứng C.L giữa ông Trịnh Sơ U và ông Trịnh Sú A và hợp đồng ủy quyền lại cho người thứ ba giữa ông Trịnh Sú A cho bà Nguyễn Thị H’ ngày 26/12/2019 số công chứng 011215 quyển 05/TP/CC-SCC/HĐGĐ của Văn phòng Công chứng C.L); Nơi cư trú: Đường N.T, Phường 7, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:!

Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Phan Thị Hồng N ngày 04 tháng 11 năm 2019 và bản tự khai, bà N trình bày:

Bà Phan Thị Hồng N và ông Trịnh Khánh K đăng ký kết hôn năm 1990 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/90 quyển số 01 ngày 02/3/1990 của UBND Phường M, Quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Ông bà có 03 người con chung là Trịnh Bội S sinh năm 1990, Trịnh Bội D sinh năm 1992 và Trịnh Bội B sinh năm 1996. Cha ông Trịnh Khánh K là ông Trịnh Sơ U sinh năm 1936; hộ chiếu số: XX, cư trú Ave East Vancouver BC Canada và mẹ là bà Lương Thuận C đã chết theo Giấy chứng tử số Z do phòng hộ tịch Tỉnh Bang BRITISH COLOMBIA cấp ngày 27/4/2019.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Sơ U là bà Nguyễn Thị H’ trình bày tại bản khai ngày 31/12/2019:

Ông Trịnh Sơ U là cha ruột của ông Trịnh Khánh K. Vợ ông là bà Lương Thuận C đã chết theo Giấy chứng tử năm 2019. Vào năm 2016 ông K bị tai nạn giao thông, bị dập não thái dương phải và trán trái- xuất huyết dưới nhẹn hai bán cầu, gãy xương đòn trái, kể từ đó ông Trịnh Khánh K sa sút trí tuệ, hay nói nhảm, hay quên, không còn khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Gia đình đã đưa ông đi khám tại phòng khám chuyên khoa tâm thần tại địa chỉ P.D.H, Phường O, Quận S, Tp. Hồ Chí Minh. Ông đồng ý với yêu cầu tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trịnh Khánh K của người yêu cầu là bà Phan Thị Hồng N.

Bà Trịnh Bội S, bà Trịnh Bội D và bà Trịnh Bội B trình bày tại bản tự khai ngày 31/12/2019:

Các bà là con ruột của ông Trịnh Khánh K và bà Phan Thị Hồng N. Vào năm 2016 ông K bị tai nạn giao thông, không còn khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình như lời trình bày của bà Phan Thị Hồng N. Các bà đồng ý với yêu cầu tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trịnh Khánh K của người yêu cầu là bà Phan Thị Hồng N.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu tại phiên họp và đề nghị:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ việc đến nay Thẩm phán và thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời khai của người yêu cầu, những người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ án, chứng cứ do đương sự xuất trình và chứng cứ do Tòa án thu thập được có cơ sở xác định ông Trịnh Khánh K mất năng lực hành vi dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn của bà Phan Thị Hồng N yêu cầu tuyên bố ông!Trịnh Khánh K sinh năm 1960, cư trú: C.X.D, Phường H , Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Bà Phan Thị Hồng N được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục giám hộ cho ông Trịnh Khánh K theo quy định của pháp luật.

NHẬN!ĐỊNH:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Thẩm quyền giải quyết: Bà Phan Thị Hồng N nộp đơn yêu cầu tuyên bố ông Trịnh Khánh K bị mất năng lực hành vi dân sự, đây là việc dân sự: “Yêu! cầu!tuyên!bố!một!người!mất!năng!lực!hành!vi!dân!sự”. Người có quyền, lợi ích liên quan là Ông Trịnh Sơ U hiện cư trú: Ave East Vancouver BC Canada. Căn cứ Khoản 1 Điều 27; Khoản 1, 2, 3 Điều 35; Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về sự có mặt của các đương sự: Ngày 20/02/2020 bà Nguyễn Thị H’ là đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị Hồng N, bà Trịnh Bội S, bà Trịnh Bội D, bà Trịnh Bội B và ông Trịnh Sơ U có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ Khoản 2; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt đương sự.

[3] Xét yêu cầu của bà Phan Thị Hồng N về việc tuyên bố ông Trịnh Khánh K mất năng lực hành vi dân sự:

- Theo đơn yêu cầu và trình bày của bà Phan Thị Hồng N, lời khai của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về nguyên nhân và quá trình điều trị bệnh của ông Trịnh Khánh K.

- Theo bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 441/ KLGĐ ngày 06/2/2020 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh- Bộ Y tế, kết luận giám định đối với ông Trịnh Khánh K như sau:

“ Căn!cứ!tiêu!chuẩn!chẩn!đoán!của!Tổ!chức!Y!tế!Thế!giới!về!các!rối!loạn! tâm!thần!và!hành!vi!hiện!hành!(ICD-10),!căn!cứ!thông!tư!số!23/2019/TT-BYT! ngày!28/8/2019!của!Bộ!trưởng!Bộ!y!tế!về!quy!trình!Giám!định!Pháp!y!Tâm!thần;

!!!1. Kết!luận:!

1.1.!Về!y!học:!Đương!sự!bị:!Sa!sút!tâm!thần!sau!chấn!thương!sọ!não,!mức! độ!nặng!(F02.8-ICD10).! !!!!!!!!!!!!!!!1.2.!Về!khả!năng!nhận!thức!và!điều!khiển!hành!vi:!Đương!sự!mất!khả!năng! nhận!thức!và!điều!khiển!hành!vi”.

Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi!một!người!do!bị!bệnh! tâm!thần!hoặc!mắc!bệnh!khác!mà!không!thể!nhận!thức,!làm!chủ!được!hành!vi! của!mình!thì!theo!yêu!cầu!của!người!có!quyền,!lợi!ích!liên!quan!hoặc!của!cơ! quan,!tổ!chức!hữu!quan!Tòa!án!ra!quyết!định!tuyên!bố!người!này!là!người!mất! năng!lực!hành!vi!dân!sự!trên!cơ!sở!kết!luận!giám!định!pháp!y!tâm!thần”.

Như vậy, yêu cầu của bà Nhân về việc tuyên bố ông Trịnh Khánh K mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ pháp luật và phù hợp với đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, nên chấp nhận.

Về lệ phí: Bà Phan Thị Hồng N nộp lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng Khoản 1, Điều 27; điểm a, Khoản 2, Điều 35; điểm a, Khoản 2 Điều 39; Điều 149; Khoản 2, Điều 367; Điều 370; Điều 372; Điều 376; Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Hồng N về việc yêu cầu tuyên bố ông Trịnh Khánh K mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố: Ông Trịnh Khánh K, sinh năm: 1960; Cư trú: C.X.D, Phường H , Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Phan Thị Hồng N được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục giám hộ cho ông Trịnh Khánh K theo quy định của pháp luật.

2.!Về lệ phí dân sự sơ thẩm:!Bà Phan Thị Hồng N phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà đã nộp theo biên lai số 0045059 ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!

Cỡ chữ