- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 450/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm: 1990;
Trú tại: ấp AN, xã ANT, huyện ĐH, tỉnh Long An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991;
Trú tại: ấp TP, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 cháu tên Phạm Trung H, sinh ngày 11-5-2010 và Phạm Ngọc B, sinh ngày: 02-5-2017, anh chị thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; ghi nhận chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Anh B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh B tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm HNGĐ (trong đó chịu thay cho chị T 75.000 đồng) được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0007310 ngày 25-7-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh B số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - PKTNV TA tỉnh TN; - VKSND TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Phan Tuyến |