- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trường S - Trương Thị B"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI - --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2018/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 380/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường S - sinh năm 1987
Bị đơn: Chị Trương Thị B - sinh năm 1987
Cùng ĐKHKTT: Số 03, ngách 10, ngõ 100 H Q V, phường N Đ, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/07/2018.
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 24 quyển số 03 ngày 13/02/2012 của UBND phường T H Đ, quận H K, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường S và chị Trương Thị B.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Anh Nguyễn Trường S và chị Trương Thị B có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai T (nữ) – sinh ngày 07/10/2012. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Mai T cho chị Trương Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Không ai được cản trở thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Trường S và chị Trương Thị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Trường S tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0006136 ngày 13/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - Đương sự - Lưu hồ sơ. UBND phường (xã) | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Thị Huê |