- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Đoàn Thị Thanh H:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 296/2017/QĐST-VDS | Thủ Đức, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự)
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần gồm có:
Chủ tọa phiên họp- Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Lưu Thị Ngọc Hương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Như Khương- Kiểm sát viên.
Mở phiên họp ngày 09 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, để giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 324/2017/TLST-VDS ngày 13 tháng 6 năm 2017, về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo yêu cầu của:
1/ Người yêu cầu: Bà Đoàn Thị Thanh H, sinh năm 1965
Thường trú: số B, đường K, phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
Yêu cầu tuyên bố ông Vũ Công T, sinh năm 1963
Thường trú: số B, đường K, phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
2.1 Bà Vũ Thị Kim Y, sinh năm 1987
Thường trú: số A đường B, khu phố C, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
2.2 Ông Vũ Hoàng L, sinh năm 1995
Thường trú: số B, đường K, phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Tại đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ngày 01/6/2017 và lời trình bày của bà Đoàn Thị Thanh H thì: bà và ông Vũ Công T kết hôn vào năm 1986 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T cũ nay là phường X, quận T, T phố Hồ Chí Minh. Qúa trình chung sống ông bà có 02 người con chung tên Vũ Thị Kim Y sinh năm 1987 và Vũ Hoàng L sinh năm 1995. Từ năm 2007 đến năm 2012 ông T 03 lần bị tai biến, đã đi chữa trị nhiều nơi nhưng không có kết quả. Hiện nay, ông T bị liệt nửa người bên phải, không nói được, việc vệ sinh cá nhân phải có người chăm sóc. Vì vậy, nay bà yêu cầu Toà án tuyên bố ông Vũ Công T mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc giấy tờ liên quan.
Bà Vũ Thị Kim Y và ông Vũ Hoàng L cùng có ý kiến thống nhất với ý kiến của bà H đã trình bày và đồng ý việc bà H yêu cầu Toà án tuyên bố ông Vũ Công T mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, bà Đoàn Thị Thanh H vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Vũ Công T mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Vũ Thị Kim Y và ông Vũ Hoàng L thống nhất với ý kiến của bà H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc, lời trình bày và xác nhận của các đương sự được thẩm tra tại phiên họp.
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã X, huyện T cũ nay là phường X, quận T, T phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/1986 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đoàn Thị Thanh H và ông Vũ Công T là hợp pháp. Theo bà H trình bày từ năm 2007 đến năm 2012 ông T 03 lần bị tai biến, đã đi chữa trị nhiều nơi nhưng không có kết quả. Hiện nay, ông T bị liệt nửa người bên phải, không nói được, việc vệ sinh cá nhân phải có người chăm sóc nên bà H có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T bị mất năng lực hành vi dân sự. Ông T hiện đang cư trú tại quận Thủ Đức, T phố Hồ Chí Minh, nên yêu cầu của bà H là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, theo quy định tại Khoản 1 Điều 27; Điểm a Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của đương sự: Các đương sự trình bày thống nhất về việc ông Vũ Công T từ năm 2007 đến năm 2012 đã bị tai biến nhiều lần. Hiện nay ông T bị liệt nửa người bên phải, không nói được, việc vệ sinh cá nhân phải có người chăm sóc. Căn cứ Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 2348/2017/KLGĐTC ngày 27/6/2017 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực T phố Hồ Chí Minh đối với ông Vũ Công T đã kết luận “Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần trong nhồi máu não nhiều lần (F01.1-ICD10); Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Như vậy, có đủ cơ sở xác định ông Vũ Công T mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015, phù hợp với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, nên yêu cầu của bà Đoàn Thị Thanh H được chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: bà Đoàn Thị Thanh H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27; Điểm a Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 361, Khoản 3 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378, Điều 379 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Đoàn Thị Thanh H:
Tuyên bố ông Vũ Công T, sinh năm 1963; Thường trú: số B, đường K, phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, bị mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Đoàn Thị Thanh H phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Đoàn Thị Thanh H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0015601 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.
4. Về quyền kháng nghị: Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân TP.HCM; - VKS nhân dân Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS Q.Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Lệ Thủy |