vanban.org

Quyết định 296/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trà M và anh Lê Phước V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị Trà M và anh Lê Phước V đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trà M và anh Lê Phước V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:296/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 10 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 357/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Lê Thị Trà M, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Lê Phƣớc V, sinh năm 1989

Địa chỉ thường trú: Tổ 11, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ tạm trú: Tổ 13, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Trà M và anh Lê Phước V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị Trà M và anh Lê Phước V đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Diễm Tr, sinh ngày 20/9/2010. Chị Lê Thị Trà M và anh Lê Phước V thỏa thuận:

+ Anh Lê Phước V được quyền nuôi con Lê Thị Diễm Tr sau khi ly hôn ( hiện anh V đang nuôi con). Chị Lê Thị Trà M đồng ý cấp dư ng nuôi con c ng anh V m i tháng b ng 1/2 mức lương cơ s của Ch nh phủ qui định tương ứng với thời gian thi hành án cho đến khi cháu Diễm Tr trư ng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dư ng kể từ tháng 11/2017.

+ Anh Lê Phước V và các thành viên trong gia đình của anh V không được cản tr chị Trà M đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng con chung.

- Veà taøi saûn chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung:

Không có

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận.

Chị Lê Thị Trà M nộp 75.000 đ án ph hôn nhân gia đình sơ th m và 150.000đ án ph cấp dư ng nuôi con. Anh Lê Phước V nộp 75.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ th m. Chị Trà M tự nguyện nộp thay 75.000đ án ph cho anh V.

Số tiền tạm ứng án ph chị Lê Thị Trà M đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 12315 ngày 26/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào tiền án ph chị Lê Thị Trà M phải nộp ( chị Lê Thị Trà M đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ