- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và Nguyễn Thị Ngọc Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 374/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa:
* Người yêu cầu:
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp P, xã , huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và Nguyễn Thị Ngọc Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: anh Trần Văn T và Nguyễn Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh T, chị Y chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y được nuôi con chung là Trần Nguyễn Thanh D, sinh ngày 13/01/2013. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Y không yêu cầu.
Anh Trần Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không xét đến.
Lệ phí việc dân sự: Anh T, chị Y phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012515 ngày 29/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh T, chị Y đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã Tam Phước; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thanh Tòng |