- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Minh T - Đinh Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh T và chị Đinh Thị L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI Số: 295/2018/QĐST-HNGĐ | Nhơn Trạch, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 435/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Minh T, sinh năm 1988.
HKTT: ấp S, xã T, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn:
Chị Đinh Thị L, sinh năm 1985
HKTT: ấp S, xã T, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Minh T và chị Đinh Thị L
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 03 con chung là Trương Thị A, sinh ngày 22/4/2007, Trương Huỳnh N, sinh ngày 28/10/2008 và Trương H T, sinh ngày 29/5/2016. Anh T và chị L thỏa thuận thống nhất giao con chung là Trương Thị A và Trương Huỳnh N cho anh T nuôi dưỡng, giao cháu Trương H T cho chị L nuôi dưỡng không ai cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị L được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí: Anh Trương Minh T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 003981 ngày 16/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Trả lại cho anh T 150.000đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm phán
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Đình Hiền