- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 318/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Đối với người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989;
- Anh Ngô Thế K, sinh năm 1983;
Cùng thường trú: Tổ 1, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thanh H và anh Ngô Thế K tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 13/10/2010. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh, chị xác định cuộc sống chung không thể tiếp tục nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn, đồng thời thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu như trong đơn khởi kiện.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thanh H và anh Ngô Thế K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thanh H và anh Ngô Thế K xác nhận anh chị có 02 con chung là: Ngô Gia T, sinh ngày 12/10/2011 và Ngô Minh K, sinh ngày 08/3/2019. Anh chị thỏa thuận giao hai con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi có quyết định, thay đổi khác. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/2con/1 tháng (mỗi con 2.500.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, gặp gỡ con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị H và anh K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H và anh K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai số 003457 ngày 12/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T, quận H, Hà Nội (ĐKKH số 06 ngày 13/01/2010); - Chi cục THA dân sự quận Hoàng Mai; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |