vanban.org

Quyết định 295/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh H với chị Trần Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh H và chị Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa - Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh H với chị Trần Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 295/2023/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 624/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh H với chị Trần Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh H và chị Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Trần Hòa Hợp, sinh ngày 25/7/2005 và Huỳnh Trần Hòa Đồng, sinh ngày 10/4/2007. Anh H, chị T thỏa thuận giao cháu Đồng cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng. Riêng cháu Hợp đã thành niên có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Anh Huỳnh Thanh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Trần Hòa Đồng mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian thực hiện từ ngày 15/11/2023 đến khi cháu Đồng tròn 18 tuổi, lao động được.

Kể từ ngày chị Trần Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng, nếu anh Huỳnh Thanh H chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Án phí: Anh Huỳnh Thanh H tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013052 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên như anh H đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ