- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nga - Nguyễn Văn Minh tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295 /2022/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 297/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/ 11/2022
Giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: khối 5, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983 Địa chỉ: khối 5, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 24/11/2005 và Nguyễn Thị Thúy Q, sinh ngày 01/01/2008. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M thoả thuận giao 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 24/4/11/2005 và Nguyễn Thị Thúy Q, sinh ngày 01/01/2008 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục các con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành, Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu anh Nguyễn Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nga. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn M
Anh Nguyễn Văn M có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M tự thoả thuận được với nhau và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M thỏa thuận: chị Nguyễn Thị N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002738 ngày 07/11/2022. Chị Nguyễn Thị N được trả lại 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm,
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; -UBND thị trấn H; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Đại |