- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2022/QĐST-DS | Quận 12, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 271/2022/TLST–DS ngày 02/6/2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Địa chỉ trụ sở: 22 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Đại diện ủy quyền: Ông Trần Hữu B, sinh năm 1986 – Nhân viên Ngân hàng TMCP Bảo Việt;
Địa chỉ: Lầu 4 – Số 233 đường Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1973;
2/ Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: 419/15 đường C, khu phố 1, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Kim T thừa nhận còn nợ Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền là 3.304.474.655 (ba tỷ ba trăm lẻ bốn triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm) đồng tính đến ngày 21/4/2022, cụ thể:
- Nợ gốc: 2.675.000.000 (hai tỷ sáu trăm bảy mươi lăm triệu) đồng.
- Nợ lãi, phí: 629.474.655 (sáu trăm hai mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi lăm) đồng.
Ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Kim T đồng ý thanh toán khoản nợ trên cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, thời hạn thanh toán vào ngày 15/9/2022.
Ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Kim T còn phải chịu lãi phát sinh tiếp tục theo Hợp đồng tín dụng số 1075/2017/HĐTD2/BVB10 ngày 13/12/2017 kể từ ngày 22/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Trường hợp bị đơn không thanh toán khoản nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 00035399, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 13/12/2017 tại Văn phòng công chứng Đầm Sen, Thành phố Hồ Chí Minh và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Quận 12 ngày 13/12/2017 để thu hồi nợ.
Khi bị đơn thanh toán xong các khoản nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ hồ sơ thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nêu trên cho bị đơn.
Việc thi hành án được thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 49.044.747 (bốn mươi chín triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm bốn mươi bảy) đồng do ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Kim T chịu.
Hoàn cho Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 49.044.747 (bốn mươi chín triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm bốn mươi bảy) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0023461 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM. - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THSDS Quận 12 - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Xuân Mai |