- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Phạm Nhị H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:295/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 6 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn CẦU GIẤY
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 344/2020/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
- Chị Phạm Nhị H
sinh năm: 1974
- Anh Nguyễn Mạnh T
sinh năm: 1974
Cùng trú tại: Khu chung cư cao tầng E4, phương Y, quận C, thành phố Hà
Nội
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Mạnh T và chị Phạm Nhị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang (Giấy chứng nhận kết hôn số 139 ngày 6/2/2003). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Phạm Nhị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Tùng Hà G
(nữ) sinh ngày 6/6/2003 và cháu Nguyễn Tùng S (nam) sinh ngày 1/11/2008.Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Nhị H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/02 cháu. Anh T có quyền chăm sóc, thăm gặp, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị cùng trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ: Anh chị cùng trình bày không có khoản nợ nào chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003708 ngày 8/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận C; - Chi cục THADS quận C; -UBND xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |