- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim A-Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim A và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 295/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 276/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim A, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 35 đường D, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 99 đường X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim A và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Kim A, anh Lê Văn T xác nhận có 02 con chung tên là Lê Trương Tuệ N, sinh ngày 06/4/2014 và Lê Trương Tuệ M, sinh ngày 15/11/2017. Chị Trương Thị Kim A, anh Lê Văn T thỏa thuận giao cháu
1
Lê Trương Tuệ N cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Trương Tuệ M cho chị Trương Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Hiện nay cả hai con chung đang ở với chị Kim A. Chị Trương Thị Kim A, anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau sau ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Kim A, anh Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trương Thị Kim A, anh Lê Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Kim A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009932 ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; chị Trương Thị Kim A đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP. Huế; - UBND phường Xuân Phú; (ĐKKH số 42, ngày 24/4/2013) - Lưu: HSVA, HNGĐ. 2 | THẨM PHÁN Trương Thị Đào Vi |