- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Thanh H - Trần Phương N"
- Tòa quyết gì? I. C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Ngô Thị Thanh H và anh Trần Phương N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Sãc S¬n thµnh phè hµ néi ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 294/ Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án H«n nh©n vµ Gia ®×nh thô lý sè: 400/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: * Chị Ngô Thị Thanh H, sinh năm 1982 HKTT: thôn L C, xã X C1, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: thôn Thụy Hương, xã Phú Cường, H.Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Trần Phƣơng N, sinh năm 1984 HKTT: thôn L C, xã X C1, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: thôn Thụy Hương, xã Phú Cường, H.Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 400/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Ngô Thị Thanh H và anh Trần Phương N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Con chung: Hai bên xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần N L, sinh ngày: 23/7/2007; cháu Trần Ngọc Dh, sinh ngày 07/07/2014; Ghi nhận sự thỏa thuận giữa hai bên giao chị H trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần N L, sinh ngày: 23/7/2007; giao anh N nuôi cháu Trần Ngọc Dh, sinh ngày 07/07/2014;
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự các bên đảm nhiệm việc nuôi con chung.
- Quyền thăm non con: Chị H, anh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2. Về nhà và đất ở: Ghi nhận sự thỏa thuận giữ hai bên chị H được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ thửa đất số 211a1, tờ bản đồ số 14, địa chỉ: thôn Thụy Hương, xã Phú Cường, H.Sóc Sơn, TP.Hà Nội; Diện tích 52m2, đất ở lâu dài, đất đã được cấp GCNQSDĐ đứng tên chị Ngô Thị Thanh H. Chị H được sở hữu toàn bộ nhà ở và công trình trên đất. Chị H có nghĩa vụ thanh toán tiền mặt thay hiện vật cho anh N số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). 3. Về tài sản riêng; đất sản xuất nông nghiệp; vay nợ, công sức đóng góp: Hai bên cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. VÒ ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H xin chÞu c¶ 150.000® ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm. §îc trõ vµo số tiền 300.000® chị ®· nép tiÒn t¹m øng ¸n phÝ t¹i biªn lai thu sè AA/2020/ 0005114, ngày 21/6/2022 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Sãc S¬n, chị được hoàn lại 150.000đ. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và anh N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 48 Bộ luật dân sự 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thµnh phè Hµ Néi; - VKSND huyÖn Sóc Sơn; - THADS huyÖn Sóc Sơn; - C¸c ®¬ng sù; - Lu hå s¬. | THẨM PHÁN Lê Việt Hùng |