vanban.org

Quyết định 294/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 02/08/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/08/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày.

Tòa án(11) ..................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. (12)..........................; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Thị L - Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức. - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày.
  • Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI HÀ NỘI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2022/HSPT-QĐHà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Ngày 02 tháng 4 năm 2022, bị cáo Phan Thị L có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 18/2022/HS-ST ngày 21/3/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên với nội dung xin giảm hình phạt. Ngày 08 tháng 5 năm 2022, bị cáo Phan Thị L đã có đơn xin rút kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 381/2022/TLPT-HS ngày 05 tháng 5 năm 2022 đối với bị cáo Phan Thị L phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”. 2. Quyết định về hình phạt của Bản án hình sự sơ thẩm số 18/2022/HS-ST ngày 21/3/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên đối với bị cáo Phan Thị L có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSNDCC tại Hà Nội;

- TAND tỉnh Hưng Yên;

- Công an tỉnh Hưng Yên;

- Cục THADS tỉnh Hưng Yên;

- Bị cáo (qua trại);

- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.

Lê Thị Thúy Bình TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TẠI HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 01/2022/HSPT-QĐ

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)............................................ Thẩm phán: Ông (Bà)(5)..............................................................................

Ông (Bà)..............................................................................

Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự; Căn cứ Biên bản nghị án ngày......tháng......năm......của Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7) Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để (8)……………………...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Tạm giam bị cáo:(9) .................................................................................... .................................................................................................................... Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ...........về tội (các tội)(11).................. Theo điểm (các điểm)......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... của Bộ luật Hình sự. Thời hạn tạm giam là:(12).........................., kể từ ngày tuyên án. Điều 2 Cơ sở giam giữ(13)............................................có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- - (14).........................;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản. (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– TÒA ÁN.........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––––––––––––

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số:....../....../HSPT-QĐ(2)

.........., ngày..... tháng..... năm......

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

(3)

TÒA ÁN ...............................

(4) Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ............................................. Các Thẩm phán: Ông (Bà) .....................................................................

Ông (Bà) ...........................................................................

NHẬN THẤY:

Ngày.....tháng.....năm......, (5).......................................... có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)............của Tòa án(7)................ với nội dung(8)...................................

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị). Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày...tháng....năm...đối với bị cáo(9)................. phạm tội (các tội)(10)..................................................................................................... 2. Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của

Tòa án(11) ..................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ