vanban.org

Quyết định 294/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 636/2026/TLST-VHNGĐ

ngày 03 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn H, sinh ngày 01/01/1989, số CCCD: cấp ngày

12/8/2021

Địa chỉ: Tổ I, khu phố T, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 16/9/1991, số CCCD: cấp ngày 12/8/2021

Địa chỉ: Tổ I, khu phố T, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn

nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 170, quyển số 01 ngày 12/12/2012, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 9 năm 2026, ông

H và bà N xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông H và bà N thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N có 03 con chung

tên Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 14/6/2012; Nguyễn Hải Y, sinh ngày 17/3/2015 và Nguyễn Hải N1, sinh ngày 31/5/2024.

Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao các con chung cho ông Nguyễn Văn H

trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/con, ba con số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp

với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N mỗi

người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn

Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly

hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N có 03 con

chung tên Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 14/6/2012; Nguyễn Hải Y, sinh ngày 17/3/2015 và Nguyễn Hải N1, sinh ngày 31/5/2024.

Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Đ, cháu Y và cháu N1 cho ông

Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/con, ba con số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp

nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà

Nguyễn Thị N phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 11894 ngày 26/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ