- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 294/2024/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 447/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn H cùng thống nhất giao cháu Lê Thúy Như N (Giới tính: Nữ) sinh ngày 29/10/2008 và cháu Lê Ngọc Bảo L (Giới tính: Nữ) sinh ngày 31/7/2010 cho bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Ông Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0006955 lập ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - UBND xã Hòa An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Lil |