vanban.org

Quyết định 294/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trình Văn S, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Tổ 6, ấp Phú Hòa, xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Cao Thị B, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Ấp Phú Thành, xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 294/2023/QĐST – DS
An Phú, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2023/TLST – DS, ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trình Văn S, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Tổ 6, ấp Phú Hòa, xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Cao Thị B, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Ấp Phú Thành, xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trình Văn S và bà Cao Thị B thống nhất:

Bà Cao Thị B thừa nhận hiện còn nợ của ông Sum với số tiền 51.177.000 (Năm mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng.

Bà Cao Thị Bưng có nghĩa vụ trả cho ông Sum số tiền 51.177.000 (Năm mươi mốt triệu, một trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án, bên phải Thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất 10%/năm, tương ứng với số tiền vốn gốc và thời gian chưa thi hành án theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí hòa giải thành: 1.279.000 đồng. Bà Cao Thị Bưng chịu 640.000 (Sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Trình Văn Sum chịu 640.000 (Sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Sum có đơn xin miễn giảm án phí thuộc trường hợp được miễn nộp án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 nên ông Sum không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ