vanban.org

Quyết định 294/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 08/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng A; Trụ sở chính: quận 1, Tp. Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Đào Xuân T - Chức vụ: Giám đốc Bán lẻ Phòng Giao dịch T. Theo văn bản uỷ quyền số 40/2019/UQ ngày 04/11/2019 của Chủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:294/2022/QĐST- DSBa Đình, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2022/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng A; Trụ sở chính: quận 1, Tp. Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Đào Xuân T - Chức vụ: Giám đốc Bán lẻ Phòng Giao dịch T. Theo văn bản uỷ quyền số 40/2019/UQ ngày 04/11/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng A; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Đình N Theo văn bản uỷ quyền số 102/UQ- ngày 23/6/2022

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương H. Sinh năm: 1961; HKTT: Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: phường Định Công, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Bà Nguyễn Thị Phương H xác nhận có nợ Ngân Hàng A theo Hợp đồng tín dụng số 0040/2019/HĐTD ngày 29/05/2019 tính đến ngày 31/10/2022 số tiền là: 973.134.620 đồng.

Trong đó Nợ gốc : 563.693.100 đồng;

+ Nợ lãi

: 156.342.532 đồng.

+ Nợ lãi quá hạn: 214.201.659 đồng

+ Nợ lãi phạt: 38.897.329 đồng

2. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

+ Chậm nhất vào ngày 31/12/2022 Bà Nguyễn Thị Phương H thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 973.134.620 đồng

+Kể từ ngày 01/11/2022, Bà Nguyễn Thị Phương H phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi bà Hoa thanh toán hết khoản nợ.

+ Trong trường hợp bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà H phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại kể cả các kỳ chưa đến hạn.

2.Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 41,194,039 đồng

+ Hoàn trả lại Ngân Hàng A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng)theo Biên lai số AA/2020/0067263 ngày 01 tháng 07 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ