- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trung S - Nguyễn Thị Hoài S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trung S và chị Nguyễn Thị Hoài S1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 294/2021/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 458/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Trung S, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn H S, xã N S1, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài S1, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Thôn H S, xã N S1, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trung S và chị Nguyễn Thị Hoài S1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con chung là Lê Ngọc Minh Tr, sinh ngày 29/11/2017 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị S1 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Chị S1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Sơn chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AA/2020/0004426 ngày 05 tháng 11 năm 2021. Anh được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - UBND xã N S1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |