- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá M, Phùng Thị Ngọc X"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 294/2020/QĐST – HNGĐ | K, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 285/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người yêu cầu sau đây:
1. Anh Nguyễn Bá M; sinh năm 1978
Địa chỉ: phòng 44x D7 KĐT C, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội.
2. Chị Phùng Thị Ngọc X; sinh năm 1982
Địa chỉ: phòng 42z D7 KĐT C, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Bá M và chị Phùng Thị Ngọc X kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Sài Sơn, huyên Quốc Oai, thành phố Hà Nội ngày 01/10/2010 là hôn nhân hợp pháp.
Anh M và chị X chung sống không hạnh phúc vì bất đồng quan điểm sống, lối sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không còn tôn trọng nhau và không còn tình cảm dành cho nhau. Anh M xác định pần lớn lỗi dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do anh M dẫn tới sự căng thẳng kéo dài cho chị X. Đến nay cả hai xác định tình cảm không còn, thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Mẫu số 31-VDS
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Bá M và chị Phùng Thị Ngọc X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Bá M và chị Phùng Thị Ngọc X có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh W, sinh 21/9/2011 và Nguyễn X Q, sinh 11/9/2016. Giao cả hai con chung là Nguyễn Thanh W và Nguyễn X Q cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi 01 con chung là Nguyễn X Q mức là 5.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các con chung thành niên hoặc khi có yêu cầu mới.
Không ai được quyền ngăn cản việc gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh Nguyễn Bá M và chị Phùng Thị Ngọc X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Thị Ngọc X tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị X đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 00005386 ngày 06/8/2020 tại Q cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hà Nội, chị X còn phải nộp tiếp 150.000 đồng lệ phí. Hoàn trả anh Nguyễn Bá M số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 00005385 ngày 06/8/2020 tại Q cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện K - THADS huyện K - UBND xã Sài Sơn, h. Quốc Oai, (Số ĐKKH 103/2010) - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |