vanban.org

Quyết định 294/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 ngày 10/8/2010 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Hương - Võ Chí Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 ngày 10/8/2010 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2020/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 466/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990; Địa chỉ: số 515, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Võ Chi L, sinh năm 1986; Địa chỉ: số 515, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 ngày 10/8/2010 của UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L có 02 con chung là cháu Võ Thành D, sinh ngày 18/5/2013 và cháu Võ Huyền T, sinh ngày 06/02/2017.

Anh Võ Chi L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Võ Thành D, sinh ngày 18/5/2013 cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với cha sau khi cha mẹ ly hôn của cháu D); Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Võ Huyền T, sinh ngày 06/02/2017 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi. Ghi nhận anh L, chị H tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Chi L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: hai bên khai không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Thu H đồng ý nộp. Số tiền án phí chị H phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002681 ngày 14/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ