vanban.org

Quyết định 294/2018/QÑST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Tú T.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Tú T xác định có 01 người con chung tên Phùng Mỹ K, sinh ngày 08/5/2014. Anh N, chị T thống nhất giao cháu K cho chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn N với Hồ Thị Tú T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Tú T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 294/2018/QÑST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2018/TLST - HNGĐ ngày 8 tháng 6 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Phùng Văn N, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số 246/45 đường C, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Chị Hồ Thị Tú T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 230 đường C, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.

XEÙT THAÁY

- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Tú T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Tú T xác định có 01 người con chung tên Phùng Mỹ K, sinh ngày 08/5/2014. Anh N, chị T thống nhất giao cháu K cho chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, nợ chung: Anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Tú T xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh N đã tự nguyện nộp thay cho chị T 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh N đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 00034692 ngày 16/5/2018 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố G, nên anh N được khấu trừ. Anh N được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 150.000 đồng còn thừa.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ