vanban.org

Quyết định 293 — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D1, sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp L, xã B, huyện V, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung giữa D1 và D2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYEÄN VUÕNG LIEÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH VÓNH LONG
Soá: 293/2019/QÑST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D1, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: ấp L, xã B, huyện V, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Mỹ D2, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện V, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1978.

Địa chỉ ấp N, xã Đ, huyện V, tỉnh T.

+ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1937.

Địa chỉ: ấp L, xã B, huyện V, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đỗ Thị Mỹ D2 có nghĩa vụ tiếp tục giao cho anh Nguyễn Văn D1 số

tiền 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng) là giá trị tài sản chung mà

anh Nguyễn Văn D1 và chị Đỗ Thị Mỹ D2 đã tự định giá nhà và đất tại thửa đất số 47, diện tích 49m2, đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ấp Thái Bình, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành

không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

* Veà aùn phí daân söï sô thaåm:

Anh Nguyễn Văn D1 tự nguyện nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm nên anh

Nguyễn Văn D1 phải nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn ñoàng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009887 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn D1 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn ñoàng) tiền tạm ứng án phí.

Chị Đỗ Thị Mỹ D2 tự nguyện nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm nên chị Đỗ

Thị Mỹ D2 phải nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn ñoàng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ