- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tấn- thoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trọng A và chị Trần Thị B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 293/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Trọng A, sinh năm 1985. Bị đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1991. Đều có nơi thường trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn Ngọc Chi, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trọng A và chị Trần Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trọng A và chị Trần Thị B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2011, đăng ký ngày 18/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Đông Hội, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho anh Phạm Trọng A và chị Trần Thị B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Phạm Trọng A và chị Trần Thị B có 03 con chung là cháu Phạm Khánh C, sinh ngày 09/7/2012; cháu Phạm Khánh D, sinh ngày 20/12/2014 và cháu Phạm Khánh E, sinh ngày 25/12/2016. Sau ly hôn, anh A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C; chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, cháu E và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh A, chị B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Trọng A và chị Trần Thị B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Phạm Trọng A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 17442 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Anh A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã Đông Hội; - Lưu hồ sơ./. | Nguyễn Lâm Bình |