vanban.org

Quyết định 293/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị A và anh Nguyễn Đăng B. 2.

TAND TP Hà Nội. VKSND Q.Bắc Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị A xin ly hôn Nguyễn Đăng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị A và anh Nguyễn Đăng B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 286/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị A, sinh năm 1997; Nơi ĐKNKTT: Số 27, ngõ 197 tổ dân phố D, phường E, quận F, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng B, sinh năm 1992; Nơi ĐKNKTT: Số 27, ngõ 197 tổ dân phố D, phường E, quận F, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2014 quyển số 01/2014 ngày 11/2/2014 của UBND xã E, huyện F1, Thành phố Hà Nội (nay là phường E, quận F, Thành phố Hà Nội). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị A và anh Nguyễn Đăng B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1 Về con chung: Chị Chu Thị A và anh Nguyễn Đăng B có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh C, sinh ngày 21/2/2020. Ly hôn, chị A và anh B thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thanh C cho chị Chu Thị A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đăng B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đăng B có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3 Về án phí: Chị Chu Thị A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0043959 ngày 27/6/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ